Bóng đá trực tuyến

nhạc trường học






Thi " Prudentinal- Văn hay chữ tốt" vòng huyện đạt 3 giải khuyến khích: Nguyễn Bảo Ngân học sinh lớp 9A; Đặng Ngọc Hồng Nhung học sinh lớp 8A; Trần Phương Quyên học sinh lớp 6A.

Thi giáo viên giỏi vòng huyện năm học 2012- 2013 nhà trường đạt 4 giải: Thầy Võ Hữu Nghĩa; Thầy Ong Văn Hùng; Thầy Nguyễn Thanh Nguyền; Cô Đặng Hồng Nhiên.

Thi tri ân thầy cô vòng huyện đạt 4 giải khuyến khích: Nguyễn Bảo Ngân học sinh lớp 9A; Võ Cẩm Tiên học sinh lớp 9B; Trần Tuyết Băng học sinh lớp 8A; Trần Phương Quyên học sinh lớp 6A.

Thi an toàn giao thông vòng huyện đạt 2 giải: Lớp 6A đạt giải nhì; lớp 8A đạt giải khuyến khích.

Thi đá bóng vòng trường các khối lớp: Lớp 6C đạt giải nhất; lớp 7C đạt giải nhất; lớp 8C đạt giải nhất và lớp 9A đạt giải nhất.


Thứ hai(10/12): Sinh hoạt dưới cờ.

Thứ ba (11/12) : Trực trường.

Thứ tư (12/12): Trực trường.

Thứ năm(13/12 : Trực trường.

Thứ sáu (14/12) : Trực trường.

Thứ bảy (15/12) :Trực trường .

Chủ nhật (16/12) :

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
TRƯỜNG THCS VĨNH THỊNHẤP VĨNH TIẾN XÃ VĨNH THỊNH

Xem trang Biển đảo Việt Nam

>> Lấy Code

Nhấp và hình tham gia Diễn đàn bạc liêu.


Học Suy ngẫm

Ngựa quen đường cũ
Cố gắng vuợt qua khó khăn
Anh tính giếng nước sâu anh nối sợi dây dài ai ngờ giếng nước cạn anh tiết hoài sợi dây
Không sợ người không biết mà sợ người không làm
Thợ Hồ nói rất hay chín người xây không bằng một người phá
không sợ người hung dữ mà sợ kẻ tiểu nhân

Vườn chim Bạc Liêu nằm trong Thành phố Bạc Liêu


Thông tin trường THCS Vĩnh Thịnh.

- Được sự quan tâm của UBND huyện; Phòng GD- ĐT Hoà Bình. Năm 2009- 2010 Nhà trường đẩy mạnh tối đa phong trào xây dựng trường, đã tham mưu mở rộng thêm 1.242m vuông, nâng tổng diện tích lên 3599.5m vuông, vận động được nhiều ngày công lao động từ đội ngũ GV, nâng cấp hoàn toàn những chỗ trũng trên sân trường, tráng toàn bộ diện tích sân trường hiện có, khép kín sân trường bằng hàng rào tạm từ sự đóng góp của giáo viên và học sinh. Vận động 37 chậu cây cảnh nâng tổng số cây cảnh, cây bóng mát hơn 50 cây và 22 ghế đá. Tổng trị giá cho các phong trào trong thời gian này hơn 30 triệu đồng ( số tiền này không tính trong ngân sách).
- Năm 2011 được UBND huyện; Phòng GD- ĐT Hoà Bình cho phép xây 6 phòng công vụ và 10 phòng chức năng. Sở GD- ĐT đầu tư cho nhà vệ sinh phục vụ cho học sinh.
- Hiện nay đang xây dựng 10 phòng học chức năng.
- 6 phòng công vụ được đưa vào sử dụng tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho giáo viên trong các hoạt động dạy và học của trường.
- Nhà vệ sinh sở GD-ĐT đầu tư đã đưa vào hoạt động cơ bản đảm bào phục vụ theo yêu cầu.
- Cấp trên đã và đang đầu tư thêm cho nhà trường trong những năm tiếp theo đã lên kế hoạch thực hiện như: đầu tư hàng rào khép kín; nâng cấp sân trường; xây thêm 6 phòng học; sửa lại cánh của 6 phòng học xuống cấp.
- Trong các năm qua cha mẹ học sinh hỗ trợ cho nhà trường khá nhiều trong việc hỗ trợ học sinh cũng như hỗ trợ xây lò xử lý rác. Năm học 2012- 2013 nhà trường rất cần các mạnh thường quân đóng góp tráng mở rộng đường đi vào trường chiều rộng 4,5m chiều dài 100m kinh phí tráng khoản 20.000.000đ.


Địa chỉ gmail riêng khi cần thiết gởi đến góp ý Nhà trường.

hongem.vinhmy@gmail.com

Hình ảnh khai giảng năm học 2012- 2013.

http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/

Hình ảnh hoạt động giáo dục.

http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/

Quyển 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Hồng Em (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 23-01-2012
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Chỉ số đánh giá giữa thập kỷ Giáo dục cho mọi người
Đà Lạt, 10-12/12/2007
Mục tiêu toàn cầu về GDCMN
Sáu mục tiêu đầy đủ về GDCMN:
1. Mở rộng và cải thiện CSGDMN toàn diện, đặc biệt cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và dễ bị tổn thương.
2. Đảm bảo vào năm 2015, mọi trẻ em, đặc biệt là trẻ em gái, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em các vùng dân tộc thiểu số có cơ hội tiếp cận và hoàn thành bậc tiểu học miễn phí và bắt buộc chất lượng cao
3. Đảm bảo nhu cầu học tập của thiếu niên và người lớn được đáp ứng thông qua việc tiếp cận với các chương trình học tập và kỹ năng sống phù hợp
4. Tăng gấp đôi tỷ lệ người lớn biết chữ, đặc biệt đối với phụ nữ và đảm bảo cơ hội tiếp cận bình đẳng với chương trình giáo dục thường xuyên và cơ bản cho mọi người lớn
5. Xóa bỏ bất bình đằng giới trong giáo dục tiểu học và trung học vào năm 2005, đạt bình đẳng giới trong giáo dục vào năm 2015 với trọng tâm hướng tới việc đảm bảo các em gái được tiếp cận giáo dục cơ bản có chất lượng tốt.
6.Cải thiện chất lượng giáo dục về mọi mặt để mọi người đều đạt kết quả học tập được công nhận, đặc biệt đối với kỹ năng đọc viết, làm tính và các kỹ năng sông cần thiết khác.
Đánh giá giữa thập kỷ về GDCMN
Mục đích:

Đánh giá tiến bộ quốc gia và địa phương về việc thực hiện sáu mục tiêu toàn cầu về GDCMN và các mục tiêu quốc gia

Xác định các khoảng cách về sự bình đẳng và chất lượng giữa các vùng miền, các cụm dân cư bao gồm trẻ em gái, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em dân tộc thiểu số và các nhóm bị loại trừ khác (Đạt những điều chưa đạt được)

Sử dụng các kết quả Đánh giá giữa thập kỉ về GDCMN để xác định điểm yếu, các vấn đề, giải pháp, chính sách, chiến lược và lập kế hoạch cho giai đoạn thực hiện tiếp theo để đạt các mục tiêu GDCMN và Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ.

Đóng góp vào các báo cáo khu vực và thế giới về GDCMN và Đánh giá giữa thập kỷ về GDCMN

Làm cơ sở cho kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2006 - 2010




Tiếp cận và theo học là mức độ nhập học nói chung trong một cấp học. Và khả năng hệ thống giáo dục có thể tạo điều kiện tiếp cận với giáo dục cho dân cư trong độ tuổi đến trường.
Tỷ lệ tuyển mới là số học sinh nhập học trong tổng số học sinh trong độ tuổi nhập học lần đầu tiên đến trường
Hai chỉ số được sử dụng:
Tỷ lệ tuyển mới thô
Tỷ lệ tuyển mới tinh
Chỉ số tiếp cận;
Khả năng tiếp nhận và sự tham gia
Tỷ lệ nhập học được sử dụng để đo lường khả năng tiếp nhận của một chương trình giáo dục
Có các loại tỷ lệ nhập học khác nhau:
Tỷ lệ nhập học thô
Tỷ lệ nhập học tinh.
Các con số này được sử dụng để đánh giá mức độ thành công của quốc gia trong việc thực hiện giáo dục cho mọi người.
Chỉ số tiếp cận;
Khả năng tiếp nhận và sự tham gia

Đo lường hiệu quả trong của hệ thống giáo dục cũng như những thành công trong việc duy trì số học sinh theo học
Các chỉ số hiệu quả hoạt động:
- Tỷ lệ lên lớp
- Tỷ lệ lưu ban
- Tỷ lệ bỏ học
- Tỷ lệ theo học
Các chỉ số hiệu quả hoạt động quan trọng
Chỉ số chất lượng
Tỷ lệ HS-GV đo lường đầu vào nhân lực (giáo viên); Nhiều nhà hoạch định kế hoạch cũng sử dụng tỷ lệ này để dự báo số giáo viên cần có
Tỷ lệ học sinh/lớp được dùng để đánh giá hiệu quả sử dựng nguồn lực; và trực tiếp đánh giá quá trình giảng dạy/học tập
Tỷ lệ giáo viên được đào tạo thể hiện chất lượng của đội ngũ cán bộ giảng dạy.

(Tham khảo phần chỉ số cơ bản trong giáo dục)
Chỉ số đánh giá giữa thập kỷ GDCMN
Chỉ số hệ thống/quá trình – chính sách, chiến lược, năng lực và đối tác

Các chỉ số chính – các nước đều được yêu cầu báo cáo về 45 chỉ số chính về GDCMN

Các chỉ số phụ – do nhu cầu và có thể lấy từ các hệ thống dữ liệu hiện tại và công tác thu thập dữ liệu mới


Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia - CSGDMN
Tỷ lệ nhập học thô ở các chương trình CSGDMN
Tỷ lệ học sinh nhập học vào lớp 1 của bậc tiểu học đã tham gia các chương trình CSGDMN được công nhận
Tỷ lệ nhập học tại các trung tâm tư nhân trên tổng số trẻ ở các chương trình CSGDMN
Tỷ lệ trẻ dưới năm tuổi bị chậm lớn
Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iốt
Tỷ lệ giáo viên được đào tạo về các chương trình CSGDMN
Tỷ lệ chi công cho CSGDMN trong tổng chi công dành cho giáo dục
Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia –
Giáo dục tiểu học
Tỷ lệ tuyển mới thô trong giáo dục tiểu học
Tỷ lệ tuyển mới tinh trong giáo dục tiểu học
Tỷ lệ nhập học thô trong giáo dục tiểu học
Tỷ lệ nhập học tinh trong giáo dục tiểu học
Tỷ lệ lưu ban theo từng khối lớp trong giáo dục tiểu học
Tỷ lệ theo học đến lớp 5
Tỷ lệ theo học lên THCS
Tỷ lệ giáo viên được đào tạo của bậc tiểu học
Tỷ lệ học sinh/giáo viên ở giáo dục tiểu học
Tỷ lệ chi công cho giáo dục tiểu học trên tổng số chi công cho giáo dục
Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia– Kỹ năng sống
Tỷ lệ biết chữ ở thanh thiếu niên (15-24 tuổi)
Tỷ lệ nhập học thô vào các chương trình kỹ thuật dạy nghề
Thời gian được phân bổ trong chương trình học của các hệ thống giáo dục để phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với vấn đề sức khỏe của trẻ em và thanh thiếu niên
Tỷ lệ chuyển tiếp giữa các bậc tiểu học và trung học, trung học và đại học.
Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia – Xóa mù chữ
Tỷ lệ người lớn biết chữ (từ 15 tuổi trở lên)
Tỷ lệ biết chữ của thanh thiếu niên (15-24 tuổi)
Chỉ số cân bằng giới trong xóa mù chữ cho người lớn
Chi tiêu công dành cho các chương trình xóa mù và giáo dục không chính quy trên tổng chi tiêu cho giáo dục
Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia -Cân bằng giới
Chỉ số cân bằng giới (GPI) trong xóa mù chữ
GPI cho tỷ lệ tuyển mới thô ở giáo dục tiểu học
GPI cho tỷ lệ tuyển mới tinh ở giáo dục tiểu học
GPI cho tỷ lệ nhập học thô ở giáo dục tiểu học
GPI cho tỷ lệ nhập học thô ở giáo dục trung học
GPI cho tỷ lệ nhập học tinh ở giáo dục tiểu học
GPI cho tỷ lệ nhập học tinh ở giáo dục trung học
GPI cho tỷ lệ theo học hết lớp 5
GPI cho tỷ lệ theo học lên trung học
Tỷ lệ nữ theo học: Tiểu học, Trung học, đào tạo nghề
Tỷ lệ giáo viên nữ ở bậc Tiểu học, Trung học và đào tạo nghề
Tỷ lệ lưu ban của học sinh nam và nữ bậc Tiểu học, Trung học
Đánh giá giữa thập kỷ việc thực hiện GDCMN của quốc gia - Chất lượng
Tỷ lệ theo học đến lớp 5
Tỷ lệ giáo viên tiểu học có bằng cấp như theo yêu cầu
Tỷ lệ giáo viên được công nhận theo chuẩn quốc gia ở bậc CSGDMN, GDTH, GDTrH và GDKCQ
Tỷ lệ HS/GV ở tiểu học và trung học
Tỷ lệ học sinh/lớp ở tiểu học và trung học
Tỷ lệ học sinh/sgk ở tiểu học và trung học
Tỷ lệ ngân sách cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước
Tỷ lệ chi cho giáo dục theo đầu học sinh ở tiểu học và trung học trên tổng thu nhập quốc gia
Tỷ lệ chi cho tiểu học và trung học theo đầu học sinh trên tỷ lệ thu nhập quốc dân theo đầu người
Tỷ lệ các trường có nguồn nước uống đã được cải thiện
Tỷ lệ các trường có đủ thiết bị vệ sinh
Possible Data sources

‘Reaching the Unreached’
Disadvantaged population groups
Đánh giá giữa thập kỷ: Khoảng cách dữ liệu
Cho dù thực tế là:
Bên cạnh các số liệ thống kê thường xuyên của trường, còn có số liệu của các cuộc điều tra dân số, điểu tra hộ gia đình, điểu tra lực lượng lao động, điêu tra thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình, EMIS, và các nguồn dữ liệu khác của các cơ quan và tổ chức quốc tế (UN).

Các kết quả nghiên cứu gần đây được thu thập và các nghiên cứu tình huống và nghiên cứu định tính được triển khai
Nhưng
Thiếu dữ liệu về các nhóm dân số và/hoặc các vấn đề còn thiếu dữ liệu (bình đẳng giới, các kỹ năng sống, kết quả học tập v.v...)
Các dữ liệu bị phân tán, đặc biệt đối với các nhóm chưa được tiếp cận (theo giới tính, dân tộc, khuyết tật, thành thị/nông thôn)
Sự chênh lệch giữa các số liệu thu thập từ các nguồn số liệu khác nhau vào các thời điểm khác nhau
Có cách hiểu khác nhau và thiếu nhất quán về các chỉ số thông dụng ở cấp quốc gia để có thể so sánh ở cấp quốc gia
Xin cảm ơn !

Eisuke Tajima, Chuyên gia chương trình
UNESCO Hà Nội
 
Gửi ý kiến